1. Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, chi phí nhiên liệu cho xe là loại chi phí gì?
A. Chi phí bán hàng.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Chi phí dịch vụ (hoặc chi phí hoạt động).
D. Chi phí tài chính.
2. Trong kế toán dịch vụ, chi phí liên quan đến việc đào tạo nhân viên kỹ thuật trực tiếp cung cấp dịch vụ được phân loại là gì?
A. Chi phí bán hàng.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Chi phí dịch vụ (hoặc chi phí hoạt động).
D. Chi phí trả trước.
3. Việc phân loại tài sản cố định hữu hình thành các nhóm theo Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp Việt Nam nhằm mục đích chính là gì?
A. Để xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản.
B. Để xác định thời gian trích khấu hao và mức trích khấu hao hàng năm.
C. Để phân loại tài sản theo khả năng sinh lời.
D. Để xác định giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm báo cáo.
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kế toán thương mại thường bao gồm những khoản mục nào sau đây?
A. Chi phí quảng cáo, khuyến mãi và chi phí vận chuyển hàng bán.
B. Tiền lương của cán bộ quản lý, chi phí vật liệu dùng cho quản lý, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý.
C. Chi phí lãi vay và chi phí bán hàng.
D. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
5. Khi một doanh nghiệp dịch vụ thực hiện một hợp đồng dài hạn, doanh thu thường được ghi nhận theo phương pháp nào?
A. Ghi nhận toàn bộ doanh thu khi hợp đồng kết thúc.
B. Ghi nhận doanh thu dựa trên tỷ lệ hoàn thành của hợp đồng.
C. Ghi nhận doanh thu khi nhận được thanh toán từ khách hàng.
D. Ghi nhận doanh thu theo ước tính tốt nhất của ban quản lý.
6. Một doanh nghiệp thương mại mua hàng tồn kho với giá 50.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 1.000.000 VNĐ và chi phí bảo hiểm hàng hóa trên đường 500.000 VNĐ. Giá gốc của lô hàng tồn kho này là bao nhiêu?
A. 50.000.000 VNĐ.
B. 51.000.000 VNĐ.
C. 51.500.000 VNĐ.
D. 56.500.000 VNĐ.
7. Việc áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước) trong quản lý hàng tồn kho thương mại sẽ dẫn đến kết quả nào trong môi trường giá tăng?
A. Giá vốn hàng bán cao hơn, lợi nhuận gộp thấp hơn.
B. Giá vốn hàng bán thấp hơn, lợi nhuận gộp cao hơn.
C. Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp không thay đổi.
D. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ cao hơn, thuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn.
8. Việc phân bổ chi phí trả trước dài hạn (ví dụ: chi phí thuê nhà trả trước 3 năm) được thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Ghi nhận toàn bộ chi phí trong kỳ phát sinh.
B. Ghi nhận chi phí theo kỳ kế toán mà chi phí đó được hưởng lợi.
C. Ghi nhận chi phí khi nhận được hóa đơn.
D. Ghi nhận chi phí khi thanh toán.
9. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi nào theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 14)?
A. Khi hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ được ký kết.
B. Khi doanh nghiệp nhận được tiền đặt cọc từ khách hàng.
C. Khi các quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản đã được chuyển giao cho bên mua và doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
D. Khi hóa đơn bán hàng được lập và gửi cho khách hàng.
10. Trong kế toán thương mại, việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả có ý nghĩa quan trọng nhất đối với khoản mục nào?
A. Doanh thu bán hàng.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.
D. Chi phí tài chính.
11. Trong kế toán dịch vụ, chi phí liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ thường được gọi là gì?
A. Chi phí bán hàng.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Giá vốn hàng bán.
D. Chi phí dịch vụ (Cost of Services).
12. Theo VAS 27 ‘Kế toán cho thuê tài sản’, khi doanh nghiệp thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp phải ghi nhận tài sản thuê và nợ thuê tương ứng với khoản nào?
A. Giá trị thanh lý ước tính của tài sản thuê.
B. Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai.
C. Giá trị hợp lý của tài sản thuê tại ngày kết thúc hợp đồng.
D. Tổng số tiền thuê phải trả trong suốt thời gian thuê.
13. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, việc đánh giá lại tài sản cố định hữu hình được thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Chỉ được đánh giá lại theo giá gốc.
B. Chỉ được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
C. Được phép đánh giá lại theo giá trị hợp lý hoặc giá trị có thể thu hồi, tùy thuộc vào quy định và tình huống.
D. Chỉ được đánh giá lại khi có quy định của pháp luật.
14. Khi doanh nghiệp thương mại bán hàng hóa bị trả lại, khoản tiền thu hồi này sẽ được xử lý như thế nào trên sổ kế toán?
A. Ghi tăng doanh thu bán hàng.
B. Ghi giảm giá vốn hàng bán.
C. Ghi nhận vào tài khoản Hàng bán bị trả lại (tài khoản giảm trừ doanh thu).
D. Ghi nhận là thu nhập khác.
15. Một công ty thương mại mua một lô hàng với giá 100.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (10.000.000 VNĐ), chi phí vận chuyển 2.000.000 VNĐ. Giá gốc của lô hàng này là bao nhiêu?
A. 100.000.000 VNĐ.
B. 110.000.000 VNĐ.
C. 102.000.000 VNĐ.
D. 112.000.000 VNĐ.
16. Theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam về thuế GTGT, hoạt động kinh doanh dịch vụ nào sau đây thường không chịu thuế GTGT?
A. Dịch vụ du lịch lữ hành.
B. Dịch vụ vận tải hành khách công cộng.
C. Dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ chăm sóc sức khỏe (trừ dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ).
D. Dịch vụ tư vấn tài chính.
17. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản nào được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại?
A. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
B. Tài khoản 512 (Doanh thu bán sản phẩm).
C. Tài khoản 521 (Chiết khấu thương mại).
D. Tài khoản 531 (Hàng bán bị trả lại).
18. Chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp thương mại cho phép khách hàng hưởng khi thanh toán sớm được xử lý theo quy định nào?
A. Trừ vào giá vốn hàng bán.
B. Ghi nhận là một khoản chi phí tài chính.
C. Ghi nhận là một khoản giảm trừ doanh thu.
D. Ghi nhận vào tài khoản thu nhập tài chính.
19. Khi một công ty thương mại bán hàng trả chậm, khoản lãi dự thu trên khoản phải thu khách hàng được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi nhận là doanh thu bán hàng.
B. Ghi nhận là thu nhập tài chính.
C. Ghi nhận là giảm trừ doanh thu.
D. Không ghi nhận cho đến khi nhận được tiền lãi.
20. Một công ty thương mại có các khoản chi phí sau phát sinh trong kỳ: Tiền thuê kho bãi, lương nhân viên bán hàng, chi phí điện thoại cho bộ phận kế toán, chi phí quảng cáo. Khoản nào KHÔNG thuộc chi phí bán hàng?
A. Tiền thuê kho bãi.
B. Lương nhân viên bán hàng.
C. Chi phí điện thoại cho bộ phận kế toán.
D. Chi phí quảng cáo.
21. Khoản giảm trừ doanh thu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán?
A. Chiết khấu thương mại.
B. Hàng bán bị trả lại.
C. Giảm giá hàng bán.
D. Chi phí vận chuyển cho khách hàng.
22. Một công ty dịch vụ tư vấn tính phí theo giờ. Trong tháng, họ đã cung cấp 500 giờ tư vấn với mức phí 500.000 VNĐ/giờ. Tuy nhiên, chỉ có 450 giờ được khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu dịch vụ ghi nhận trong tháng là bao nhiêu?
A. 250.000.000 VNĐ.
B. 225.000.000 VNĐ.
C. 25.000.000 VNĐ.
D. 275.000.000 VNĐ.
23. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí bán hàng bao gồm các khoản mục nào sau đây?
A. Chi phí tiền lương của nhân viên kế toán và chi phí thuê văn phòng.
B. Chi phí quảng cáo, khuyến mãi, hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển hàng bán.
C. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý.
24. Trong kế toán dịch vụ, chi phí khấu hao tài sản cố định được sử dụng trực tiếp để cung cấp dịch vụ (ví dụ: máy móc sản xuất trong xưởng dịch vụ) được phân loại là gì?
A. Chi phí bán hàng.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Chi phí dịch vụ (hoặc chi phí hoạt động).
D. Chi phí khác.
25. Theo nguyên tắc kế toán dồn tích, chi phí lãi vay của kỳ kế toán hiện tại sẽ được ghi nhận khi nào?
A. Khi doanh nghiệp thanh toán tiền lãi vay cho ngân hàng.
B. Khi có cam kết vay nợ và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán.
C. Khi doanh nghiệp nhận được khoản vay.
D. Khi có thông báo về việc tính lãi vay từ ngân hàng.
26. Trong kế toán thương mại, chi phí hoa hồng bán hàng được xử lý như thế nào?
A. Hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Hạch toán vào giá vốn hàng bán.
C. Hạch toán vào chi phí bán hàng.
D. Hạch toán vào chi phí tài chính.
27. Chi phí quảng cáo và khuyến mại của doanh nghiệp thương mại được phân loại vào nhóm chi phí nào?
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Giá vốn hàng bán.
C. Chi phí tài chính.
D. Chi phí bán hàng.
28. Trong kế toán dịch vụ, khi nào doanh thu cho dịch vụ được cung cấp theo hợp đồng có kỳ hạn được coi là đã phát sinh?
A. Khi hợp đồng được ký kết.
B. Khi khách hàng thanh toán toàn bộ chi phí.
C. Theo tiến độ cung cấp dịch vụ hoặc khi dịch vụ hoàn thành, bất kể thời điểm thanh toán.
D. Khi doanh nghiệp gửi hóa đơn cho khách hàng.
29. Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ của một công ty thương mại thường bao gồm những gì?
A. Chi phí lãi vay, chi phí bản quyền và chi phí thuê tài sản.
B. Chi phí lãi tiền gửi ngân hàng và chi phí bản quyền.
C. Chi phí lãi vay, chi phí thuê tài sản tài chính và chi phí giao dịch tài chính.
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí tiền lương nhân viên.
30. Trong kế toán dịch vụ, trường hợp nào sau đây được coi là thu nhập chưa thực hiện (unearned revenue)?
A. Khách hàng đã thanh toán trước cho dịch vụ sẽ được cung cấp trong tương lai.
B. Doanh nghiệp đã hoàn thành dịch vụ và gửi hóa đơn cho khách hàng.
C. Doanh nghiệp đã nhận được tiền tạm ứng để thực hiện dịch vụ.
D. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ chi phí cho dịch vụ đã cung cấp.
31. Doanh nghiệp thương mại có nghiệp vụ mua hàng trả chậm với giá cao hơn giá mua ngay. Khoản chênh lệch này nên được xem là gì?
A. Giảm trừ vào doanh thu bán hàng.
B. Chi phí bán hàng.
C. Chi phí tài chính (lãi chậm trả).
D. Tăng giá vốn hàng bán.
32. Khi một doanh nghiệp thương mại mua hàng hóa chịu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá nào?
A. Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT.
B. Giá mua đã bao gồm thuế GTGT.
C. Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
D. Giá mua đã bao gồm thuế GTGT và các chi phí liên quan đến mua hàng.
33. Trong kế toán dịch vụ, trường hợp nào sau đây cần điều chỉnh doanh thu khi kết thúc kỳ kế toán?
A. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ cho dịch vụ đã cung cấp.
B. Doanh nghiệp đã hoàn thành 50% khối lượng dịch vụ và khách hàng đã thanh toán 30% giá trị hợp đồng.
C. Doanh nghiệp chưa bắt đầu cung cấp dịch vụ nhưng đã nhận tiền đặt cọc.
D. Khách hàng đã nhận hóa đơn cho dịch vụ sẽ được cung cấp trong kỳ kế toán tiếp theo.
34. Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) bao gồm những khoản mục nào?
A. Chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển hàng bán.
B. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
C. Chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý.
D. Chi phí lãi vay và chi phí chiết khấu thanh toán.
35. Chiết khấu thương mại ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng như thế nào?
A. Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá chưa có chiết khấu.
B. Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
C. Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá chưa có chiết khấu và chiết khấu được hạch toán vào chi phí bán hàng.
D. Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá chưa có chiết khấu và chiết khấu được hạch toán vào chi phí tài chính.
36. Khi doanh nghiệp thương mại bán hàng trả chậm, khoản chênh lệch giữa giá bán và giá trị khoản phải thu được xử lý như thế nào nếu được coi là lãi trả chậm?
A. Ghi tăng doanh thu bán hàng.
B. Ghi nhận là thu nhập tài chính (lãi chậm trả).
C. Ghi giảm giá vốn hàng bán.
D. Hạch toán vào chi phí tài chính.
37. Chi phí dịch vụ công cộng (điện, nước, điện thoại) của bộ phận bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được phân loại vào nhóm chi phí nào?
A. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Chi phí tài chính.
C. Chi phí bán hàng.
D. Giá vốn hàng bán.
38. Chi phí trả trước ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại thường bao gồm những khoản mục nào?
A. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí nhượng bán bản quyền.
B. Chi phí quảng cáo, khuyến mại và chi phí thuê văn phòng trả trước cho nhiều kỳ.
C. Chi phí thuê tài sản cố định, chi phí bảo hiểm và chi phí trả trước cho người cung cấp.
D. Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
39. Trong kế toán dịch vụ, chi phí trả trước dài hạn bao gồm những khoản nào?
A. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí nhượng bán bản quyền.
B. Chi phí quảng cáo và chi phí hoa hồng bán hàng.
C. Chi phí trả trước cho nhà cung cấp và chi phí thuê văn phòng đã thanh toán.
D. Chi phí nghiên cứu và chi phí phát triển sản phẩm mới.
40. Trong kế toán thương mại, chi phí bán hàng bao gồm những khoản mục nào sau đây?
A. Chi phí quảng cáo, chi phí trưng bày hàng hóa, chi phí vận chuyển hàng bán.
B. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp và chi phí lương nhân viên văn phòng.
C. Chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp.
D. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
41. Khi một doanh nghiệp dịch vụ nhận một khoản đặt cọc từ khách hàng cho một hợp đồng dịch vụ dài hạn, khoản đặt cọc này ban đầu được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi tăng doanh thu dịch vụ.
B. Ghi nhận là khoản nợ phải trả (thu nhập chưa thực hiện).
C. Ghi nhận là khoản phải thu của khách hàng.
D. Ghi nhận vào chi phí trả trước.
42. Trong kế toán dịch vụ, chi phí trả trước cho việc sửa chữa lớn tài sản cố định của bộ phận quản lý doanh nghiệp được phân loại như thế nào?
A. Chi phí bán hàng.
B. Chi phí tài chính.
C. Chi phí trả trước ngắn hạn.
D. Chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
43. Trong kế toán thương mại, phương pháp bình quân gia quyền di động được áp dụng để tính giá vốn hàng bán khi nào?
A. Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước.
B. Khi doanh nghiệp thường xuyên mua hàng với số lượng lớn và giá mua biến động.
C. Khi doanh nghiệp muốn tính giá vốn hàng tồn kho theo giá đích danh.
D. Khi doanh nghiệp có ít giao dịch mua hàng trong kỳ.
44. Trong kế toán thương mại, phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước) được áp dụng để tính giá vốn hàng bán dựa trên giả định nào?
A. Hàng hóa mua sau được bán trước.
B. Hàng hóa mua trước được bán trước.
C. Hàng hóa có giá cao nhất được bán trước.
D. Hàng hóa có giá thấp nhất được bán trước.
45. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện việc ghi nhận doanh thu dựa trên nguyên tắc nào là chủ yếu?
A. Nguyên tắc giá gốc.
B. Nguyên tắc phù hợp.
C. Nguyên tắc dồn tích.
D. Nguyên tắc thận trọng.
46. Chi phí vận chuyển hàng bán trong doanh nghiệp thương mại được hạch toán vào khoản mục nào?
A. Giá vốn hàng bán.
B. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Chi phí bán hàng.
D. Chi phí tài chính.
47. Hàng bán bị trả lại trong doanh nghiệp thương mại được xử lý theo phương pháp nào?
A. Ghi giảm doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán.
B. Ghi tăng doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán.
C. Ghi giảm doanh thu bán hàng và tăng giá vốn hàng bán.
D. Ghi nhận là chi phí bán hàng.
48. Khi doanh nghiệp dịch vụ thanh toán trước tiền thuê văn phòng cho 2 năm, khoản chi phí này được hạch toán ban đầu như thế nào?
A. Ghi nhận toàn bộ vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
B. Ghi nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn.
C. Ghi nhận vào chi phí trả trước dài hạn.
D. Ghi nhận vào chi phí tài chính.
49. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?
A. Khi doanh nghiệp nhận được tiền thanh toán từ khách hàng.
B. Khi hợp đồng mua bán được ký kết.
C. Khi hàng hóa đã được chuyển giao quyền kiểm soát cho người mua và doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
D. Khi hàng hóa đã được vận chuyển đến kho của khách hàng.
50. Doanh nghiệp dịch vụ có đặc điểm nổi bật là gì so với doanh nghiệp thương mại?
A. Sở hữu hàng tồn kho lớn và chịu rủi ro về giá.
B. Tạo ra sản phẩm hữu hình để bán.
C. Không có hàng tồn kho và sản phẩm mang tính vô hình, khó xác định chi phí trực tiếp.
D. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thường ngắn.
51. Doanh nghiệp dịch vụ A có chi phí lương cho nhân viên bán hàng là 30.000.000 VNĐ. Khoản chi phí này được hạch toán vào tài khoản nào?
A. Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
B. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
D. Tài khoản 711 – Thu nhập khác
52. Trong kế toán dịch vụ, chi phí nào sau đây thường được phân bổ cho các dịch vụ cung cấp trong kỳ?
A. Chi phí lãi vay ngân hàng
B. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động dịch vụ
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Chi phí tài chính khác
53. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện một hợp đồng dịch vụ kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí trực tiếp của hợp đồng này nên được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi nhận toàn bộ vào chi phí của kỳ bắt đầu hợp đồng.
B. Phân bổ đều cho tất cả các kỳ mà dịch vụ được cung cấp.
C. Chỉ ghi nhận vào chi phí khi hợp đồng hoàn thành.
D. Ghi nhận vào chi phí khi phát sinh chi phí.
54. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản nào sau đây KHÔNG được sử dụng để phản ánh chi phí thu nhập của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ?
A. Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
B. Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
C. Tài khoản 711 – Thu nhập khác
D. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
55. Doanh nghiệp thương mại bán hàng có kèm theo dịch vụ bảo hành. Chi phí bảo hành phát sinh trong kỳ được kế toán như thế nào?
A. Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Ghi nhận vào chi phí bán hàng.
C. Trích trước và ghi nhận vào chi phí khi phát sinh.
D. Ghi nhận vào chi phí tài chính.
56. Một doanh nghiệp dịch vụ cho thuê tài sản. Khoản thu từ việc cho thuê tài sản này được ghi nhận là doanh thu khi nào?
A. Khi hợp đồng cho thuê được ký kết.
B. Khi nhận được tiền đặt cọc của khách thuê.
C. Theo thời gian sử dụng tài sản của khách thuê, bất kể đã thu tiền hay chưa.
D. Khi khách thuê trả hết toàn bộ tiền thuê.
57. Trong hoạt động bán hàng, chi phí nào sau đây KHÔNG được coi là chi phí bán hàng?
A. Chi phí quảng cáo, khuyến mại.
B. Chi phí vận chuyển hàng bán.
C. Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
D. Chi phí hoa hồng bán hàng.
58. Việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán thương mại và dịch vụ có ý nghĩa gì?
A. Ghi nhận mọi khoản thu nhập và chi phí có thể có.
B. Ưu tiên ghi nhận các khoản lỗ có thể xảy ra và trì hoãn ghi nhận các khoản thu nhập có thể có.
C. Ghi nhận doanh thu và lợi nhuận ở mức cao nhất.
D. Bỏ qua các khoản chi phí có thể xảy ra trong tương lai.
59. Doanh nghiệp thương mại mua hàng nhập khẩu. Khoản thuế nhập khẩu đã nộp được xử lý như thế nào trong kế toán?
A. Ghi nhận vào chi phí tài chính.
B. Ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
C. Cộng vào giá gốc của hàng hóa.
D. Ghi nhận vào khoản phải thu khách hàng.
60. Trong kế toán dịch vụ, chi phí nào sau đây có thể được coi là chi phí trực tiếp của dịch vụ?
A. Chi phí thuê văn phòng điều hành chung.
B. Chi phí đào tạo nhân viên bán hàng.
C. Chi phí tiền lương của chuyên gia trực tiếp cung cấp dịch vụ.
D. Chi phí quảng cáo trên truyền hình.
61. Khoản chiết khấu thương mại nhận được khi mua hàng tồn kho ảnh hưởng đến giá gốc hàng tồn kho như thế nào?
A. Làm tăng giá gốc hàng tồn kho.
B. Không ảnh hưởng đến giá gốc hàng tồn kho.
C. Làm giảm giá gốc hàng tồn kho.
D. Làm tăng hoặc giảm giá gốc tùy thuộc vào phương pháp kế toán.
62. Doanh nghiệp thương mại bán hàng trả chậm cho khách hàng. Khoản lãi phải thu phát sinh từ giao dịch này được ghi nhận như thế nào?
A. Ghi nhận vào doanh thu bán hàng.
B. Ghi nhận vào thu nhập khác.
C. Ghi nhận vào thu nhập lãi từ hoạt động tài chính.
D. Không ghi nhận cho đến khi thu được tiền lãi.
63. Doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để quản lý hàng tồn kho. Khi xuất kho hàng hóa để bán, kế toán ghi Nợ tài khoản nào?
A. Tài khoản 156 – Hàng hóa
B. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
C. Tài khoản 111 – Tiền mặt
D. Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
64. Phương pháp tính giá xuất kho nào sau đây KHÔNG được chấp nhận theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam?
A. Phương pháp bình quân gia quyền
B. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
C. Phương pháp giá bán lẻ
D. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
65. Khoản chi phí nào sau đây KHÔNG được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thương mại?
A. Chi phí khấu hao tài sản cố định.
B. Chi phí tiền lương của cán bộ quản lý.
C. Chi phí phạt vi phạm hợp đồng.
D. Chi phí lãi vay ngân hàng.
66. Việc phân loại chi phí theo yếu tố trong kế toán thương mại và dịch vụ giúp cho việc gì?
A. Xác định kết quả kinh doanh của từng sản phẩm.
B. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận.
C. Phân tích tổng chi phí phát sinh theo bản chất của chúng.
D. Kiểm soát chi phí theo từng khoản mục chi tiêu.
67. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chi phí nào sau đây được vốn hóa?
A. Chi phí quảng cáo sản phẩm mới.
B. Chi phí lãi vay cho khoản vay phục vụ cho việc mua sắm tài sản cố định đủ điều kiện.
C. Chi phí tiền lương của nhân viên quản lý.
D. Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong quá trình sử dụng.
68. Doanh nghiệp dịch vụ A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng B. Khi hoàn thành 80% khối lượng công việc theo hợp đồng và khách hàng đã nghiệm thu, doanh nghiệp A ghi nhận doanh thu như thế nào?
A. Ghi nhận toàn bộ doanh thu của hợp đồng.
B. Ghi nhận 80% doanh thu của hợp đồng.
C. Chưa ghi nhận doanh thu cho đến khi hoàn thành 100% hợp đồng.
D. Ghi nhận doanh thu dựa trên số tiền đã thu được từ khách hàng.
69. Một doanh nghiệp thương mại mua một lô hàng với giá 100.000.000 VNĐ, chi phí vận chuyển là 2.000.000 VNĐ, chi phí bảo hiểm hàng hóa là 1.000.000 VNĐ. Giá gốc của lô hàng này là bao nhiêu?
A. 100.000.000 VNĐ
B. 103.000.000 VNĐ
C. 102.000.000 VNĐ
D. 101.000.000 VNĐ
70. Doanh nghiệp dịch vụ A cung cấp dịch vụ tư vấn với tổng doanh thu là 500.000.000 VNĐ. Chi phí nhân công trực tiếp cho dịch vụ này là 200.000.000 VNĐ, chi phí vật liệu sử dụng là 50.000.000 VNĐ. Giá vốn dịch vụ của doanh nghiệp A là bao nhiêu?
A. 500.000.000 VNĐ
B. 250.000.000 VNĐ
C. 300.000.000 VNĐ
D. 200.000.000 VNĐ
71. Trong kế toán dịch vụ, chi phí nào sau đây thường được xem là chi phí quản lý doanh nghiệp?
A. Chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng cung cấp dịch vụ.
B. Chi phí tiền lương của nhân viên kỹ thuật trực tiếp.
C. Chi phí khấu hao văn phòng quản lý.
D. Chi phí hoa hồng cho nhân viên bán hàng.
72. Việc ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng khi nào là phù hợp theo nguyên tắc kế toán dồn tích?
A. Khi nhận được tiền thanh toán từ khách hàng.
B. Khi hàng hóa đã được giao cho khách hàng và doanh nghiệp đã thu được hoặc có quyền thu được lợi ích kinh tế.
C. Khi có hợp đồng mua bán được ký kết.
D. Khi hàng hóa đã được xuất kho.
73. Tài khoản nào sau đây được sử dụng để phản ánh các khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp thương mại được hưởng?
A. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
B. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
C. Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
D. Tài khoản 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
74. Trong kế toán thương mại, chi phí nào sau đây được xem là chi phí hoạt động tài chính?
A. Chi phí quảng cáo sản phẩm
B. Chi phí lãi vay phải trả
C. Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý
75. Doanh nghiệp thương mại có nghiệp vụ mua chịu hàng hóa. Khi ghi nhận nghiệp vụ này, kế toán sẽ ghi Nợ tài khoản nào?
A. Tài khoản 111 – Tiền mặt
B. Tài khoản 331 – Phải trả người bán
C. Tài khoản 156 – Hàng hóa
D. Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
76. Khi doanh nghiệp dịch vụ thu trước tiền công cho việc thực hiện dịch vụ trong tương lai, khoản tiền này được ghi nhận là:
A. Doanh thu chưa thực hiện.
B. Doanh thu hoạt động tài chính.
C. Doanh thu bán hàng.
D. Thu nhập khác.
77. Trong kế toán dịch vụ, chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí liên quan đến:
A. Lương của nhân viên văn phòng.
B. Lương của nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ.
C. Chi phí đào tạo nhân viên.
D. Chi phí bảo hiểm cho toàn bộ nhân viên.
78. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 ‘Doanh thu và các khoản thu nhập liên quan’, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?
A. Khi doanh nghiệp ký hợp đồng bán hàng với khách hàng.
B. Khi hàng hóa đã được giao cho người mua và doanh nghiệp đã chuyển phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
C. Khi khách hàng thanh toán trước cho đơn hàng.
D. Khi hàng hóa được vận chuyển đến kho của người mua.
79. Khoản giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp thương mại ghi nhận khi bán hàng bị lỗi hoặc kém phẩm chất sẽ ảnh hưởng như thế nào đến doanh thu bán hàng?
A. Làm tăng doanh thu bán hàng.
B. Không ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
C. Làm giảm doanh thu bán hàng.
D. Ghi nhận vào thu nhập khác.
80. Trong kế toán thương mại, giá vốn hàng bán được xác định bằng công thức nào?
A. Hàng tồn kho đầu kỳ + Mua hàng trong kỳ – Hàng tồn kho cuối kỳ.
B. Hàng tồn kho đầu kỳ + Mua hàng trong kỳ + Chi phí mua hàng – Hàng tồn kho cuối kỳ.
C. Hàng tồn kho đầu kỳ + Mua hàng trong kỳ – Chiết khấu thương mại – Hàng tồn kho cuối kỳ.
D. Hàng tồn kho đầu kỳ + Mua hàng trong kỳ + Chi phí bán hàng – Hàng tồn kho cuối kỳ.
81. Doanh nghiệp thương mại mua một lô hàng với giá 100.000.000 VNĐ, chi phí vận chuyển là 5.000.000 VNĐ, chiết khấu thương mại được hưởng là 2.000.000 VNĐ. Giá gốc của lô hàng này là bao nhiêu?
A. 105.000.000 VNĐ.
B. 103.000.000 VNĐ.
C. 100.000.000 VNĐ.
D. 107.000.000 VNĐ.
82. Một doanh nghiệp dịch vụ đã nhận trước 100.000.000 VNĐ cho hợp đồng cung cấp dịch vụ trong vòng 12 tháng. Mỗi tháng, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ và được coi là đã hoàn thành 1/12 của hợp đồng. Cuối tháng thứ nhất, doanh thu dịch vụ được ghi nhận là bao nhiêu?
A. 100.000.000 VNĐ.
B. 0 VNĐ.
C. 8.333.333 VNĐ.
D. 12.000.000 VNĐ.
83. Trong kế toán thương mại, chi phí bán hàng bao gồm những khoản chi phí nào sau đây?
A. Chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển hàng bán.
B. Chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí thuê văn phòng.
C. Chi phí nguyên vật liệu mua vào, chi phí điện nước sản xuất.
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất.
84. Khi đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì doanh nghiệp phải:
A. Giữ nguyên giá gốc.
B. Ghi nhận giảm giá hàng tồn kho xuống theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
C. Chờ đến kỳ sau để điều chỉnh.
D. Ghi nhận tăng giá trị hàng tồn kho.
85. Theo VAS 20 ‘Thuê tài sản’, thuê hoạt động được phân loại dựa trên tiêu chí nào?
A. Doanh nghiệp đi thuê có quyền sở hữu tài sản vào cuối kỳ thuê.
B. Hầu hết các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho doanh nghiệp đi thuê.
C. Doanh nghiệp đi thuê không có quyền sở hữu tài sản vào cuối kỳ thuê và các rủi ro, lợi ích không được chuyển giao đáng kể.
D. Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản đó.
86. Theo VAS 14 ‘Doanh thu và các khoản thu nhập liên quan’, doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi nào?
A. Khi hợp đồng dịch vụ được ký kết.
B. Khi khách hàng thanh toán toàn bộ chi phí dịch vụ.
C. Khi dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
D. Khi chi phí phát sinh để cung cấp dịch vụ đã được thanh toán.
87. Doanh nghiệp thương mại bán hàng và chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm theo phương thức trả góp. Khoản tiền lãi trả góp mà doanh nghiệp dự kiến thu được trong tương lai sẽ được ghi nhận là:
A. Doanh thu bán hàng.
B. Doanh thu chưa thực hiện.
C. Doanh thu hoạt động tài chính.
D. Thu nhập khác.
88. Doanh nghiệp dịch vụ có đặc điểm nào sau đây làm ảnh hưởng đến phương pháp ghi nhận doanh thu?
A. Tính hữu hình của sản phẩm.
B. Tính không đồng nhất và không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng.
C. Khả năng lưu trữ sản phẩm.
D. Tính sẵn có của hàng tồn kho.
89. Trong một doanh nghiệp dịch vụ, việc theo dõi chi phí theo từng hợp đồng dịch vụ cụ thể là rất quan trọng để:
A. Xác định chi phí quản lý doanh nghiệp.
B. Tính toán giá vốn hàng bán.
C. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng hợp đồng và xác định lợi nhuận.
D. Phân bổ chi phí trả trước.
90. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 05 ‘Chi phí trả trước’, việc phân bổ chi phí trả trước được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?
A. Phân bổ đều cho tất cả các kỳ.
B. Phân bổ dựa trên lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp dự kiến thu được.
C. Phân bổ dựa trên quyết định của ban giám đốc.
D. Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng kỳ.
91. Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc. Phương pháp nào sau đây được sử dụng để xác định giá gốc của hàng tồn kho khi có biến động về giá?
A. Phương pháp giá trung bình giản đơn.
B. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
C. Phương pháp giá có trọng số trung bình động.
D. Cả hai phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) và nhập sau, xuất trước (LIFO) đều được áp dụng.
92. Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kế toán thương mại bao gồm các khoản mục nào?
A. Tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo.
B. Chi phí thuê nhà xưởng, chi phí khấu hao máy móc sản xuất.
C. Tiền lương ban giám đốc, chi phí vật tư văn phòng, chi phí thuê văn phòng.
D. Chi phí vận chuyển hàng bán.
93. Một doanh nghiệp thương mại mua một lô hàng với giá 50.000.000 VNĐ, chịu thuế GTGT 10% (được khấu trừ). Giá gốc của lô hàng này là bao nhiêu?
A. 55.000.000 VNĐ.
B. 50.000.000 VNĐ.
C. 45.000.000 VNĐ.
D. 5.000.000 VNĐ.
94. Trong kế toán dịch vụ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường là:
A. Chi phí vật tư tiêu hao trong quá trình cung cấp dịch vụ.
B. Chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ cho văn phòng.
C. Chi phí thuê tài sản cố định phục vụ hoạt động dịch vụ.
D. Chi phí lương của nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ.
95. Theo VAS 27 ‘Bất động sản đầu tư’, chi phí nào sau đây KHÔNG được vốn hóa vào giá trị bất động sản đầu tư?
A. Chi phí sửa chữa lớn để đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
B. Chi phí khảo sát, thẩm định để xác định khả năng sinh lời của bất động sản.
C. Chi phí vật tư, nhân công trực tiếp dùng để xây dựng.
D. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho việc quản lý chung của doanh nghiệp.
96. Trong kế toán dịch vụ, chi phí trả trước dài hạn có thể bao gồm các khoản nào sau đây?
A. Chi phí tiền lương nhân viên.
B. Chi phí thuê văn phòng trả trước cho 2 năm.
C. Chi phí vật tư tiêu hao trong kỳ.
D. Chi phí điện nước sử dụng trong tháng.
97. Chi phí trả trước trong kế toán thương mại và dịch vụ là gì?
A. Các khoản chi phí đã phát sinh và đã được thanh toán trong kỳ.
B. Các khoản chi phí đã thanh toán nhưng lợi ích sẽ còn thu được trong nhiều kỳ kế toán.
C. Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa thanh toán.
D. Các khoản chi phí thuộc kỳ kế toán hiện tại.
98. Theo VAS 01 ‘Chuẩn mực chung’, kỳ kế toán là gì?
A. Khoảng thời gian từ khi thành lập doanh nghiệp đến khi giải thể.
B. Khoảng thời gian nhất định mà doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính.
C. Thời gian thực hiện một giao dịch kinh tế.
D. Khoảng thời gian từ đầu năm đến cuối năm tài chính.
99. Việc phân loại chi phí theo yếu tố trong kế toán thương mại giúp doanh nghiệp xác định được:
A. Chi phí nào liên quan đến bán hàng, chi phí nào liên quan đến quản lý.
B. Giá trị của các loại chi phí cấu thành nên giá vốn hàng bán.
C. Bản chất của các khoản chi phí đã phát sinh.
D. Chi phí nào được trừ vào thu nhập chịu thuế.
100. Khoản chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp thương mại nhận được khi thanh toán sớm cho nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá trị hàng tồn kho?
A. Làm tăng giá trị hàng tồn kho.
B. Không ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho.
C. Làm giảm giá trị hàng tồn kho.
D. Ghi nhận vào thu nhập tài chính.
101. Trong kế toán thương mại, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc bán hàng hóa, bao gồm vận chuyển, hoa hồng, quảng cáo, được ghi nhận vào tài khoản nào?
A. Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).
B. Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng).
C. Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
D. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
102. Doanh nghiệp dịch vụ cho thuê tài sản, nhận trước tiền thuê 12 tháng. Khoản tiền này ban đầu được ghi nhận là gì và sẽ chuyển thành doanh thu như thế nào?
A. Doanh thu hoạt động tài chính; chuyển thành doanh thu theo từng tháng.
B. Doanh thu chưa thực hiện; chuyển thành doanh thu theo từng tháng.
C. Phải thu khách hàng; chuyển thành doanh thu khi kết thúc hợp đồng.
D. Thu nhập khác; chuyển thành doanh thu ngay lập tức.
103. Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp dịch vụ tư vấn và thu phí theo giờ. Nếu có 100 giờ tư vấn được thực hiện với mức phí 500.000 VNĐ/giờ, tổng doanh thu dịch vụ là bao nhiêu?
A. 50.000.000 VNĐ
B. 5.000.000 VNĐ
C. 500.000 VNĐ
D. 100.000.000 VNĐ
104. Trong kế toán thương mại, chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán sớm cho nhà cung cấp sẽ được xử lý như thế nào?
A. Ghi giảm giá vốn hàng bán.
B. Ghi giảm doanh thu bán hàng.
C. Ghi nhận vào thu nhập hoạt động tài chính.
D. Ghi giảm chi phí mua hàng.
105. Trong kế toán thương mại, hàng bán bị trả lại sẽ được xử lý trên sổ sách kế toán như thế nào?
A. Ghi tăng doanh thu bán hàng.
B. Ghi giảm giá vốn hàng bán.
C. Ghi giảm doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán.
D. Ghi nhận vào chi phí khác.
106. Trong kế toán thương mại, nghiệp vụ xuất kho hàng hóa để khuyến mãi không thu tiền có ảnh hưởng gì đến giá vốn hàng bán?
A. Không ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán.
B. Giảm giá vốn hàng bán.
C. Tăng giá vốn hàng bán.
D. Ghi nhận vào chi phí quảng cáo, không ảnh hưởng giá vốn.
107. Doanh nghiệp dịch vụ nhận trước tiền thuê văn phòng cho 6 tháng tiếp theo, khoản tiền này ảnh hưởng đến báo cáo tài chính như thế nào trong kỳ phát sinh?
A. Tăng doanh thu và tăng tài sản ngắn hạn.
B. Tăng doanh thu và tăng nợ phải trả.
C. Tăng tài sản ngắn hạn và giảm lợi nhuận trong kỳ.
D. Tăng tài sản ngắn hạn và ghi nhận doanh thu cho toàn bộ số tiền.
108. Trong kế toán thương mại, khi mua hàng hóa với giá ghi trên hóa đơn là 100.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Nếu doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên giá thanh toán, vậy số tiền thanh toán thực tế là bao nhiêu?
A. 110.000.000 VNĐ
B. 108.900.000 VNĐ
C. 109.000.000 VNĐ
D. 100.000.000 VNĐ
109. Doanh thu hoạt động dịch vụ được ghi nhận khi nào theo nguyên tắc kế toán dồn tích?
A. Khi khách hàng thanh toán tiền dịch vụ.
B. Khi dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng và có khả năng thu được lợi ích kinh tế.
C. Khi hợp đồng dịch vụ được ký kết.
D. Khi có thông báo về việc cung cấp dịch vụ sắp tới.
110. Trong kế toán thương mại, các khoản chiết khấu thương mại được áp dụng khi nào?
A. Khi khách hàng thanh toán sớm cho doanh nghiệp.
B. Khi doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán sớm.
C. Khi doanh nghiệp bán hàng với số lượng lớn hoặc theo chính sách của nhà cung cấp.
D. Khi hàng hóa bị lỗi hoặc không đạt chất lượng.
111. Trong kế toán thương mại, phương pháp bình quân gia quyền di động được áp dụng để tính giá vốn hàng bán khi nào?
A. Khi doanh nghiệp không theo dõi chi tiết nhập, xuất hàng tồn kho.
B. Khi doanh nghiệp muốn có giá vốn ổn định nhất.
C. Khi doanh nghiệp có nhiều lần nhập hàng với giá mua khác nhau và thường xuyên xuất hàng.
D. Khi doanh nghiệp chỉ có một lần nhập hàng trong kỳ.
112. Trong kế toán thương mại, phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả định rằng hàng hóa nào được bán trước?
A. Hàng hóa nhập sau cùng.
B. Hàng hóa nhập trước.
C. Hàng hóa có giá trị cao nhất.
D. Hàng hóa có giá trị thấp nhất.
113. Khi doanh nghiệp dịch vụ phát sinh chi phí quảng cáo cho dịch vụ mới, bút toán kế toán nào sau đây phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ?
A. Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng) / Có TK 111 (Tiền mặt).
B. Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) / Có TK 111 (Tiền mặt).
C. Nợ TK 242 (Chi phí trả trước) / Có TK 111 (Tiền mặt).
D. Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung) / Có TK 111 (Tiền mặt).
114. Một doanh nghiệp dịch vụ nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ sửa chữa. Nếu chi phí nhân công cho việc sửa chữa này là 5.000.000 VNĐ và chi phí vật tư là 2.000.000 VNĐ, tổng chi phí dịch vụ là bao nhiêu?
A. 5.000.000 VNĐ
B. 2.000.000 VNĐ
C. 7.000.000 VNĐ
D. 0 VNĐ
115. Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp dịch vụ tư vấn và nhận được thanh toán ngay. Nếu chi phí để cung cấp dịch vụ này chưa phát sinh, doanh thu có được ghi nhận không?
A. Có, vì đã nhận tiền.
B. Không, vì chưa phát sinh chi phí.
C. Có, vì dịch vụ đã được cung cấp.
D. Không, vì chưa có hóa đơn.
116. Trong kế toán thương mại, khoản chiết khấu thương mại được ghi nhận như thế nào trên sổ kế toán?
A. Ghi tăng doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán.
B. Ghi giảm doanh thu bán hàng và giảm giá vốn hàng bán.
C. Ghi giảm doanh thu bán hàng và ghi nhận vào chi phí tài chính.
D. Ghi tăng doanh thu bán hàng và ghi nhận vào thu nhập khác.
117. Trong kế toán thương mại, việc xác định đúng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc gì?
A. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất.
B. Xác định chính xác lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
C. Tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
D. Đánh giá năng lực quản lý của bộ phận kho.
118. Trong kế toán thương mại, khi mua hàng với số lượng lớn và được hưởng chiết khấu thương mại, doanh nghiệp sẽ ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá nào?
A. Theo giá mua chưa trừ chiết khấu thương mại.
B. Theo giá mua đã trừ chiết khấu thương mại.
C. Theo giá niêm yết.
D. Theo giá bán dự kiến.
119. Doanh nghiệp dịch vụ nhận một khoản tiền tạm ứng từ khách hàng để thực hiện dịch vụ trong tương lai, khoản tiền này ban đầu được ghi nhận là gì?
A. Doanh thu chưa thực hiện.
B. Phải thu khách hàng.
C. Doanh thu hoạt động tài chính.
D. Thu nhập khác.
120. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện việc đào tạo nhân viên. Chi phí đào tạo này được phân loại vào khoản mục nào trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Giá vốn hàng bán.
C. Chi phí bán hàng.
D. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
121. Doanh nghiệp dịch vụ ký hợp đồng với khách hàng để bảo trì hệ thống trong vòng 1 năm. Nếu khách hàng thanh toán toàn bộ phí bảo trì trước, khoản thu này ban đầu được ghi nhận là gì?
A. Doanh thu chưa thực hiện.
B. Doanh thu hoạt động tài chính.
C. Phải thu khách hàng.
D. Thu nhập khác.
122. Doanh nghiệp dịch vụ thực hiện một hợp đồng dài hạn, việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ hợp đồng thường dựa trên tiêu chí nào?
A. Tổng số tiền nhận được từ khách hàng.
B. Tỷ lệ hoàn thành của hợp đồng dựa trên chi phí đã phát sinh hoặc công việc đã thực hiện.
C. Thời điểm kết thúc hợp đồng.
D. Ước tính lợi nhuận dự kiến của hợp đồng.
123. Doanh nghiệp dịch vụ phát hành hóa đơn cho khách hàng với tổng giá trị 50.000.000 VNĐ bao gồm thuế GTGT 10%. Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT được khấu trừ là bao nhiêu?
A. 5.000.000 VNĐ
B. 4.545.454 VNĐ
C. 5.500.000 VNĐ
D. 45.454.545 VNĐ
124. Trong kế toán thương mại, giá gốc hàng tồn kho bao gồm những yếu tố nào?
A. Giá mua hàng và chi phí vận chuyển.
B. Giá mua hàng, thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng tồn kho vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
C. Giá mua hàng và chi phí bảo quản.
D. Giá mua hàng và chiết khấu thương mại.
125. Khoản giảm giá hàng bán trong kế toán thương mại được ghi nhận vào tài khoản nào?
A. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
B. Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
C. Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu).
D. Tài khoản 711 (Thu nhập khác).